Nghĩa Vụ Nộp Thuế Khi Doanh Nghiệp Tạm Ngừng Kinh Doanh

Nộp thuế môn bài? Quyết toán thuế TNDN, TNCN và báo cáo tài chính? Tất cả có còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp đã tạm ngừng kinh doanh?

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

nộp thuế

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm.  Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. (tham khảo nguồn: thông tư 96/2002/TT-BTC và thông tư 42/2003/TT-BTC).

Theo quy định tại khoản 3 điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của bộ tài chính, xem chi tiết tại đây

3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Vậy theo quy định trên thì doanh nghiệp:

  • Không có nghĩa vụ nộp thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch.
  • có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài trong trường hợp không tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch.

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ quyết toán thuế?

Hồ sơ quyết tám thuế gồm: quy định tại khoản 3 điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thục hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giả thể, chấp dứt hoạt động.
  • Một hoặc một số phục lục kèm theo tờ khai ban hành kèm thông tư số 156/2013/TT-BTC và thông tư này.

Theo quy định tai điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định

“đ) người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt đọng kinh doanh.

     Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn một năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

vậy theo quy định trên,

  • Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nếu tạm ngừng kinh doanh tròn 1 năm dương lịch.
  • Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nếu tạm ngừng kinh doanh không tròn 1 năm dương lịch.

Kết luận:

Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng không trọn vẹn 1 năm dương lịch.

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nên doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn 1 năm dương lịch.

 

Để hiểu hơn về dịch vụ tạm ngừng hoạt đông cho doanh nghiệp. quý bạn đọc có thể liện hệ với Luật Hợp Danh V.I.P.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *