Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Hợp Danh V.I.P sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về vấn đề này!

1. Khái niệm bí mật kinh doanh

Thông thường, bí mật kinh doanh được hiểu như một thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, được giữ bí mật và có giá trị kinh tế nhất định bởi người nắm giữ nó sẽ có có lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Luật Sở hữu trí tuệ định nghĩa như sau: “bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”.

2. Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.

Nói cách khác, bí mật kinh doanh phải có tính sáng tạo. Các thông tin chứa bí mật kinh doanh là thành quả của quá trình đầu tư tài chính của chủ sở hữu, của quá trình nghiên cứu, tìm tòi, đầu tư trí tuệ… Những thông tin được gọi là bí mật kinh doanh phải chứa một hàm lượng tri thức nhất định. Nó không thể dễ dàng được tạo ra bởi một người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng.

Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

Nói cách khác, bí mật kinh doanh phải có giá trị thương mại kinh tế (hay còn gọi là tính hữu ích của bí mật kinh doanh). Bí mật kinh doanh phải có khả năng áp dụng trong thực tiễn kinh doanh.  Và khi được sử dụng, chúng tạo cho người nắm giữ ưu thế so với người không nắm giữ thông tin. Vậy, bí mật kinh doanh phải đem lại giá trị kinh tế, thương mại cho người nắm giữ, sử dụng.

– Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Như vậy, bí mật kinh doanh phải có tính bảo mật. Thông tin được bảo hộ như một bí mật kinh doanh phải là thông tin còn tồn tại trong trạng thái bảo mật. Những người thường xuyên xử lý thông tin đó không biết hoặc không dễ dàng tiếp cận được thông tin dưới dạng thông tin toàn bộ. Một thông tin cũng được coi là có tính bí mật nếu như chỉ có một phạm vi hạn chế người biết thông tin đó. Bên cạnh đó, bí mật kinh doanh phải được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết. Các biện pháp bảo mật thường được áp dụng gồm:

    • Biện pháp hạn chế việc tiếp cận được thông tin
    • Biện pháp chống việc bộc lộ thông tin

>>> Bạn nên xem thêm bài viết: Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý

                                                       Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp

3. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ quy định về các thông tin bí mật không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh bao gồm:

  • Bí mật về nhân thân;

  • Bí mật về quản lý nhà nước;

  • Bí mật về quốc phòng, an ninh;

  • Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

LIÊN HỆ VỚI LUẬT TÀI NGUYÊN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN!

điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *